Thứ Sáu, 16 tháng 10, 2015

CỐP PHA THÉP ĐỊNH HÌNH

   Cốp pha định hình là hệ cốp pha được chế tạo từ những khuôn thép định hình theo kích thước tiêu chuẩn hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật, …. được dùng để định hình đổ cột, vách, dầm,… đáp ứng tốt các biện pháp thi công với nhiều quy mô công trình khác nhau, kích thước của coppha thì tuỳ theo vào thiết kế của mỗi tầng nhà.

   Cốp pha thép định hình liên kết với nhau bằng các phụ kiện: Jun kẹp, V góc, gông cột. Cũng giống như cốp pha panel thì coppha định hình được dùng nhiều để làm coppha cột và cốp pha dầm và cũng có những nhược điểm và ưu điểm riêng biệt:


Nhược điểm:
- Đẹp nhưng chi phí chế tạo lớn
- Khối lượng cốp pha tương đối nặng, khó vận chuyển, không an toàn trong sử dụng
- Dễ cong, vênh, bám dính bê tông
- Do kích thước nhỏ, nên tốn chi phí nhân công cho việc lắp ráp
Ưu điểm:
- Giá thành của nó rẽ hơn coppha panel khoảng trên dưới 40%, và
- Có thể tái sử dụng được nhiều lần với độ chính xác cao, an toàn, đa dạng về kích thước;
- Tăng chất lượng về bề mặt sàn, cột;
- Khả năng chịu được lực lớn, khung được làm chắc chắn nên khó bị phá huỷ
- Có thể giảm thiểu bớt thời gian xây dựng,…
   Với nhưng ưu thế trên cộng với tính hình kinh tế như hiện nay thì cốp pha định hình cũng là 1 giải pháp tốt để các nhà thầu công trình hướng tới khi thi công. Bởi vì với cốp pha định hình thì việc thi công cốp pha dường như rút ngắn được thời gian hơn do thi công, lắp ghép đơn giản, đảm bảo chất lượng bê tông tốt và mỹ quan bề mặt; cốp pha định hình đáp ứng tốt các biện pháp thi công khác nhau dù quy mô công trình lớn hay nhỏ và trở thành thiết bị không thể thiếu trong các công trình xây dựng chuyên nghiệp.

CẤU TẠO VÁN KHUÔN DI CHUYỂN NGANG

   CẤU TẠO VÁN KHUÔN DI CHUYỂN NGANG 

   Cấu tạo ván khuôn coppha di chuyển ngang (một dạng của ván khuôn định hình), gồm 2 phần chính: hệ chống đỡ và ván khuôn

   Hệ chống đỡ bằng gỗ hoặc bằng kim loại, tạo nên các khung sườn cho ván khuôn, có thể di chuyển vị trí bằng cách kéo trượt trên đường bằng hoặc lăn trên đường ray. Hệ chống đỡ gồm các cấu kiện rời lắp ráp lại, có thể thay đổi hình dạng phù hợp với việc lắp ráp và tháo dỡ ván khuôn.


Coppha tròn


   Ván khuôn làm bằng ván, gỗ dán hoặc tôn mỏng.Ván khuôn di chuyển ngang phải thỏa mãn những điều kiện sau đây:
- Ván khuôn, hệ thống phải chắc chắn, khi di chuyển không bị biến dạng hoặc hư hỏng;
- Cấu tạo phải đảm bảo cho lắp, tháo, di chuyển nhanh chóng.
   Để tháo ván khuôn và dùng cho phân đoạn sau được nhanh, cần sử dụng bê tông đông cứng nhanh.


Cốp pha cột

Thứ Năm, 15 tháng 10, 2015

COPPHA PHỦ PHIM LÀ GÌ?

   Ván Cốp pha phủ phim là ván ép công nghiệp với các lớp gỗ được ép với nhau bằng keo ( Phenolic, Melamine, ..) và được phủ bên ngoài lớp phim Phim Dynea, Stora Enso (Phim: Là màng giấy cán keo Phenolic chống nước giúp tạo độ láng, giảm trầy xuớc và bảo vệ ván trong quá trình sử dụng)





A. YẾU TỐ CHÍNH QUYẾT ĐỊNH CHẤT LƯỢNG VÁN ÉP PHỦ PHIM 

1. KEO 
 Là yếu tố quyết định tấm ván có chịu được nước trong quá trình sử dụng làm cốp pha trong xây dựng. Có 2 loại keo chính:

- WBP (Water Boiled Proof): keo có đặc tính CHỐNG NƯỚC.

Ván ép keo WBP có thể sử dụng ngoài trời, ở môi trường ẩm ướt trong thời gian dài mà không bị tách lớp.

WBP không phải là tên của loại keo, mà là đặc tính chống nước của keo. Nếu loại keo có đặc tính chống nước, ta gọi là keo WBP.

Các loại ván ép keo thường gặp:

 · WBP – Phenolic

· WBP – Melamine (loại phổ thông)

· WBP – Melamine (loại tốt)

 - MR (Moisture Resistant): keo CHỐNG ẨM.

Ván ép keo MR thích hợp sử dụng trong môi trường ít ẩm ướt, thường dùng trong các ứng dụng trong nhà.

Ván ép keo MR chịu đun sôi tối đa trong 30 phút, ít được sử dụng làm cốp pha trong xây dựng.

Tương tự như WBP, MR không phải là tên của lọai keo mà là đặc tính chống ẩm của keo. Bất kỳ loại keo nào có khả năng chống ẩm đều được gọi là keo MR.




 2. RUỘT VÁN ÉP / PLYWOOD CORE 

a. LOẠI GỖ: 
- Bạch đàn

- Poplar: gỗ Dương có màu trắng, hay vàng nhạt. Thường được sử dụng làm ruột ván ép do có độ dẻo cao, tốc độ tăng trưởng nhanh với chi phí trồng thấp.

- Hardwood: gỗ cứng hay gỗ cây tán rộng (như Sồi, Óc Chó, Anh Đào,…) có tỷ trọng cao, thường được sử dụng làm đồ gỗ cao cấp hay sàn nhà.

- Birch: gỗ Bulô có mùi thơm nhẹ, tỷ trọng cao, thớ gỗ thẳng và có màu nâu hoặc vàng nhạt. Thường được sử dụng làm đồ gỗ cao cấp hay sàn nhà.

- Combi: ván được ghép từ hai loại gỗ trở lên (Gỗ Tạp: Bồ đề, sồi...)

(vd: Birch + Bạch Đàn; Birch + Poplar; Hardwood + Poplar) có giá thành cạnh tranh và chất lượng thẩm mỹ cao.

PHÂN LOẠI CHẤT LƯỢNG RUỘT VÁN: có 7 loại
 
Ruột ván AA 

· Lớp gỗ mặt (veneer) nguyên tấm chất lượng cao (kích thước 84 x 127 cm). Các tấm veneer được nối với nhau bằng máy (phun keo và ép nóng).

· Ruột ván được ép nóng tối thiểu 3 lần.

· Bề mặt ván phẳng tuyệt đối.

· Dung sai độ dày không đáng kể.

· Ruột ván loại AA được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lương rất cao và có giá thành cao hơn nhiều so với ruột ván loại A+.
 
Ruột ván Loại A+

· Lớp gỗ mặt (veneer) nguyên tấm chất lượng cao (kích thước 84 x 127 cm).

· Ruột ván được ép nóng từ 2 - 3 lần.

· Bề mặt ván phẳng tuyệt đối.

· Dung sai độ dày không đáng kể.

Ruột ván loại A+ được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lượng rất cao.
 
· Lớp gỗ mặt (veneer) nguyên tấm chất lượng phổ thông (kích thước 84 x 127 cm).

· Ruột ván được ép nóng 2 lần.

· Bề mặt ván phẳng.

· Dung sai độ dày thấp.

· Ruột ván loại A được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lương cao.

· Hầu hết các nước Châu Âu, Mỹ và Canada yêu cầu ruột ván chất lượng loại A này.

 Ruột ván Loại B+

· Lớp gỗ mặt (veneer) chất lượng phổ thông (kích thước 84 x 127 cm) được ghép từ các tấm veneer cỡ trung bình.

· Ruột ván được ép nóng 2 lần.

· Bề mặt ván phẳng.

· Dung sai độ dày thấp.

· Ruột ván loại B+ được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lượng trung bình.

· Giá thành loại ván ép loại B+ cạnh tranh và chất lượng chấp nhận được đối với đa số khách hàng.
  
 
Ruột ván Loại B

· Lớp gỗ mặt (veneer) nguyên tấm chất lượng phổ thông (kích thước 84 x 127 cm) ghép từ các lớp veneer cỡ trung.

· Ruột ván được ép nóng 1 lần.

· Bề mặt ván phẳng.

· Dung sai độ dày tương đối thấp.

· Ruột ván loại B được sử dụng cho ván ép phủ phim chất lượng trung bình.

· Đây là sản phẩm ván ép rất phổ biến do có giá thành cạnh tranh và chất lượng chấp nhận được đối với đa số khách hàng.
   
Ruột ván Loại C+ (Phoenix không sử dụng loại này)

· Lớp gỗ mặt (veneer) chất lượng trung bình thấp (kích thước veneer 84x127 cm) được ghép từ các tấm veneer nhỏ vụn.

· Ruột ván được ép nóng 2 lần.

· Bề mặt ván tương đối phẳng.

· Dung sai độ dày khá cao.

· Ruột ván loại C+ có giá rẻ, chất lượng thấp, chỉ thích hợp làm ván ép phổ thông, sử dụng làm mặt sau của bàn ghế. Bề mặt ván thường bị lỗi.

  Ruột ván Loại C (Phoenix  không sử dụng loại này)

· Lớp gỗ mặt (veneer) chất lượng thấp (kích thước veneer 84 x 127 cm) được ghép từ các tấm veneer nhỏ vụn.

· Ruột ván được ép nóng 1 lần.

· Bề mặt ván tương đối phẳng.

· Dung sai chiều dày cao.

· Ruột ván loại C có chất lương rất thấp và không ổn định.

· Ruột ván loại này giá rẻ nhất, tuy nhiên chất luợng không bảo đảm.

 3. PHIM

Là màng giấy cán keo Phenolic chống nước giúp tạo độ láng, giảm trầy xuớc và bảo vệ ván trong quá trình sử dụng.

Phim Dynea, Stora Enso là những thương hiệu phim cao cấp, thường được sử dụng cho sản phẩm ván ép phủ phim chất lượng cao.


B. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VÁN: 

   Có rất nhiều cách để kiểm tra chất lượng ván ép phủ phim. Bên cạnh những phương pháp hiện đại, người ta thường dùng các cách sau để kiểm tra:

· Cưa ván ra thành nhiều tấm nhỏ: nếu ruột ván có nhiều lỗ rỗng thì ruột ván là loại được ghép từ nhiều lớp veneer nhỏ, chất lượng ruột ván thấp (loại C+ hoặc C).

· Đun sôi ván liên tục tối thiểu 4 giờ: nếu ván bị tách lớp thì đây là loại ván không dùng loại keo chịu nước WBP.

C. ƯU ĐIỂM VÁN CỐP PHA PHỦ PHIM: 

· Bề mặt ván phẳng tuyệt đối do đó sẽ giúp bề mặt sàn bê tông bằng phẳng và không cần tô vữa sau khi đổ bê tông;

· Nhẹ và dễ lắp đặt;

· Không thấm nước, tái sử dụng được nhiều lần;

· Giảm chi phí nhân công, rút ngắn thời gian thi công;

D. GIỮ GÌN VÀ BẢO QUẢN VÁN CỐP PHA:

1. Cất trữ

   Ván cốp pha phải luôn được làm sạch bề mặt và sửa chữa trước khi cất trữ. Khi xếp ván cần phải được chèn lót bên dưới và phủ che bên trên. Cốp pha định hình phải được xếp mặt lưng đối nhau để tránh hư hại bề mặt do đinh ốc. Những tấm bị ẩm ướt thì cần được xếp riêng biệt với những tấm khô, và không được sấy khô quá nhanh.

2. Bảo quản cạnh ván 

Thông thường, các cạnh ván cốp pha phủ phim đều được xử lý quét keo Phenolic ngay tại nhà máy và đó là yếu tố quan trọng để bảo đảm các cạnh ván được bảo vệ tốt nhất. Để duy trì tối đa độ bền của ván thì sau khi cưa, các cạnh ván phải được sơn phủ lại bởi keo chống thấm nước.

3. Bịt kín các khe hở 

Bất cứ khe hở của ván cốp pha phủ phim nào cũng đều phải được trét kín để bảo vệ không cho nước lọt vào. Nước thẩm thấu vào có thể làm tấm ván bị trương nở xung quanh khe hở đó.

4. Làm sạch và sửa chữa 

Để kéo dài thời gian sưœ dụng ván cốp pha phủ phim keo phenolic, thì việc làm sạch bề mặt ván phải được thực hiện ngay sau mỗi lần sử dụng. Có thể làm sạch ván với nước và bàn chải hoặc cây cào bằng gỗ cứng nhưng phải lưu ý không làm hư mặt phim. Chú ý không được dùng bàn chải sắt hoặc dụng cụ cào sắc nhọn để cạy những lớp bê tông cứng bám vào.

NGUYÊN TẮC VÀ CÁC BƯỚC LẮP GHÉP VÁN KHUÔN CỐP PHA

Nguyên tắc và các bước lắp ghép ván khuôn

    Khi dùng ván khuôn thép tổ hợp cần chú ý rằng nó không thể như ván khuôn gỗ cho phép tùy ý cắt nối khi thi công ở hiện trường, càng không thể vừa dùng vừa gia công, vì thế phải lựa chọn cẩn thận kiểu ván khuôn và phương pháp lắp ghép trước lúc thi công.

    Nguyên tắc  và các bước lắp ghép ván khuôn cốp pha
Nguyên tắc  và các bước lắp ghép ván khuôn coppha



a) Nguyên tắc lắp ghép ván khuôn.
   Khi triển khai lắp ghép ván khuôn cốt pha có thể dùng các loại ván khuông thép có quy cách khác nhau tiến hành lắp ghép. Song, phải lắp ghép như thế nào cho hợp lý. đảm bảo hiệu suất lắp ghép, có chất lượng và hiệu quả kinh tế. Vì thế nguyên tắc lắp ghép ván khuôn phải đảm bảo yêu cầu:
- Cần bảo đảm kích thước hình dạng của cấu kiện và tính chính xác vị trí tương hỗ của chúng
-  Phải bảo đảm cường độ, độ cứng và tính ổn định đầy đủ của ván khuôn, có thể chịu đựng được trọng lượng và áp lực bên trong của bêtông mới đổ một cách vững chắc và các tải trọng khác phát sinh trong quá trình thi công;
-  Tìm mọi cách để cấu tạo đơn giản, tháo lắp tiện lợi, không gây cản trở cho việc buộc cốt thép và đổ bêtông, không được lọt vữa;
-  Ván khuôn cốp pha chọn lắp ráp phải rất ít loại và số lượng phải là ít nhất, ưu tiên loại quy cách thông dụng và loại ván khuôn quy cách lớn; lượng chèn thêm ván khuôn gỗ phải ít nhất;
-  Cách lắp đặt ván khuôn phải là: ván khuôn dầm, tường, sàn phải lắp đặt dọc theo chiều dài, ván khuôn cột lắp đặt dọc theo chiều cao. Về cấu tạo chuyển góc không nên yêu cầu đặc thù, có thể không dùng ván khuôn góc dương mà lấy ván khuôn nối góc thay thế. Ván khuôn góc âm tốt nhất là dùng vào chỗ góc ngoặt tương đối dài;

-  Đối với ván khuôn lớn lắp ghép sẵn có diện tích tương đối vuông và cả khi mối nối đầu ván khuôn tập trung trên một đường thẳng, cần chú ý vị trí mối nối của thanh thép khuôn chống đỡ cốt thép, phải bảo đảm cho mỗi tấm ván khuôn thép được thanh thép khuôn chống đỡ hai chỗ;
-  Trong điều kiện cho phép, khe nối ván khuôn thép phải bố trí lệch nhau, để nâng cao độ cứng toàn bộ của ván khuôn;
-  Nếu cần khoan lỗ trên ván khuôn phải bảo đảm cho ván khuôn bị đục lỗ có thể luân phiên sử dụng nhiều lần. Tốt nhất là không khoan lỗ hoặc tìm cách hạn chế khoan.

b) Các bước công tác lắp ghép ván khuôn cốp pha phủ phim
+ Căn cứ vào phân chia các đoạn trong thiết kế tổ chức thi công, thời hạn thi công ngắn hay dài và sự sắp đặt hoạt động dây chuyền, trước tiên xác định rõ ràng số lượng cần lắp đặt ván khuôn cho đoạn nào, tầng nào;
+ Căn cứ vào tình hình công trình và điều kiện thi công hiện trường, xác định các phương pháp lắp ghép ván khuôn (như lắp ráp từng tấm ở hiện trường, hay tiến hành lắp sẵn trước) và phương pháp chống đỡ (như chống đỡ bằng giá ống, hay là chống đỡ bằng giàn mắt cáo);

+ Căn cứ theo số lượng các đoạn, các tầng cần lắp đặt ván khuôn đã được xác định, căn cứ vào kích thước cấu kiện trong bản vẽ thi công của dầm, cột, tường, sàn, tiến hành thiết kế lắp ráp ván khuôn;
+ Tiến hành thiết kế tính toán đai kẹp cột và các cấu kiện chống cùng công tác lựa chọn linh kiện lắp ráp;
+ Xác định rõ ràng phương pháp bố trí, liên kết và cố định hệ thống các thanh chống;
+ Xác định rõ ràng phương pháp lắp đặt cố định, các đường ống, cấu kiện chôn sẵn trong các kết cấu, cho đến cả những nơi, những bộ phận đặc thù (ví dụ: các ống, các lỗ cần trừa sẵn..) cũng cần có phương pháp xử lý.
+ Căn cứ vào số lượng ván khuôn thép, linh kiện nối, các hệ thống thanh chống, cùng với công cụ lắp đặt lập một bảng thống kê đầy đủ để chuẩn bị khỏi thiếu sót.

Thứ Hai, 12 tháng 10, 2015

CÔNG TÁC COPPHA, VÁN KHUÔN COFFA

CÔNG TÁC CỐP PHA, VÁN KHUÔN COPPHA 

1. KHÁI NIỆM

   Cốp pha thép là gì?
   Cốp pha là ván khuôn dùng để định hình bê tông nhão trước khi đông cứng. Cốp
pha đóng xong phải đúng kích thước cấu kiện theo thiết kế và chắc chắn nhằm đảm bảo
khả năng chịu lực của bê tông

2. YÊU CẦU ĐỐI VỚI CỐP PHA

   • Khuôn đúc phải kín khít: để có thể chứa đựng được vữa bê tông tươi và lỏng ở
trong nó.

   • Hình dạng, kích thước của khuôn đúc và vị trí lắp đặt chúng tại công trình phải
đúng thiết kế khuôn, để chế tạo được kết cấu bê tông đúng với hình dạng, kích thước
và vị trí theo thiết kế kết cấu đó.

   • Khuôn đúc phải đảm bảo giữ được hình dạng để chế tạo kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép trong suốt quá trình hình thành nên kết cấu bê tông đó (đặc biệt là ở giai đoạn
thứ 2 của bê tông: giai đoạn ninh kết và đóng rắn). Để đảm bảo yêu cầu này kết cấu
khuôn đúc cần phải được tính toán thiết kế với trạng thái giới hạn thứ II: trạng thái
giới hạn về biến dạng.

   • Khuôn đúc phải đảm bảo khả năng chịu lực, vì nó phải chịu lực thay cho bê tông
khi ở bê tông dạng vữa và có thể cả khi đã bê tông đã đóng rắn và kết cấu bê tông
được hình thành, cho đến khi bê tông đạt đến những giá trị cường độ có thể cho phép
tháo dỡ khuôn (đặc biệt là ở giai đoạn thi công bê tông, giai đoạn mà bê tông hoàn
toàn không có khả năng chịu lực nhưng lại có nhiều loại tải trọng nhất cùng đồng thời
tác động vào khuôn đúc). Để đảm bảo yêu cầu này kết cấu khuôn đúc cần phải được
tính toán thiết kế với trạng thái giới hạn thứ I: trạng thái giới hạn về cường độ.

   • Khuôn đúc là thiết bị thi công nên việc sử dụng chúng chỉ có tính tạm thời trong
thời gian thi công chế tạo kết cấu bê tông. Đến khi kết cấu bê tông hình thành và đạt
đến những giá trị cường độ nhất định đủ để kết cấu có thể tự chịu được ít nhất là trọng
lượng bản thân của mình, thì khuôn hết vai trò và cần được tháo dỡ đi và có thể được
tái sử dụng. Do vậy, khuôn đúc cần phải được thiết kế và chế tạo sao cho dễ dàng tháo
lắp.

   • Ngoài ra, nếu muốn khuôn đúc được tái sử dụng thì khuôn phải được thiết kế và
chế tạo thật bền vững để có thể sử dụng được nhiều lần (tuổi thọ cao) cho mục đích
làm khuôn, thành những bộ ván khuôn điển hình được thiết kế chuẩn hóa (khuôn đúc
định hình).
Công tác ván khuôn, giàn giáo, sàn công tác 1

3. PHÂN LOẠI COPPHA

   3.1 Phân loại theo vật liệu chế tạo khuôn chia làm 7 nhóm chính:

   • Hệ khuôn bằng gỗ: tre, gỗ xẻ, gỗ dán (chịu nước). Đây là loại cốp pha truyền
thống (có lịch sử lâu đời), cùng với lịch sử của vật liệu bê tông từ thời văn minh
La Mã (Rôma).
   • Hệ khuôn bằng kim loại: khuôn thép, khuôn nhôm
   • Hệ khuôn bằng nhựa, vật liệu composite,
   • Hệ khuôn bằng bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn,
   • Hệ khuôn bằng cao su bơm hơi, vải bạt cường độ cao (khuôn đúc linh hoạt),
   • Hệ khuôn hỗn hợp từ các vật liệu trên.
   • Hệ khuôn (cốp pha) đất, dùng chính nền đất để làm khuôn: cọc nhồi bê tông, thi
công top-down.

   3.2 Phân loại theo công nghệ thi công chia làm 3 nhóm chính:

   • Nhóm khuôn đúc có thiết kế chuyên biệt,
   • Nhóm khuôn đúc định hình (bằng gỗ, kim loại, nhựa),
   • Nhóm khuôn đúc linh hoạt:

     3.2.1 Nhóm khuôn đúc có thiết kế chuyên biệt: Nhóm này được sử dụng một lần duy
nhất hay một vài lần ít ỏi, rồi hoặc không được tháo dỡ (nằm lại công trình nhưng với
mục đích sử dụng khác), hoặc là được tháo dỡ ra và bỏ đi do làm từ các vật liệu có độ bền
thấp hay do cấu kiên, kết cấu, công trình bê tông mà nó đúc có dạng đặc thù riêng biệt ít
có cái tương tự. Loại cốp pha này hệ số tái sử dụng thấp.
+  Khuôn gỗ xẻ tự nhiên truyền thống, do gỗ làm khuôn là loại gỗ tạp nên tuổi thọ
không cao, nhưng có thể tạo mọi loại kiểu hình dạng khuôn nên có thể dùng
cho các thiết kế khuôn chuyên biệt, thường được chế tạo ngay tại công trường.

+ Khuôn đúc làm bằng chính bản thân hệ kết cấu thép cốt cứng của nhà bê tông
cốt cứng như (khuôn cột dạng ống thép đúc bê tông vào trong, khuôn sàn thép
tấm tạo sóng, dầm thép hình làm kết cấu treo khuôn, ), sau khi hết vai trò làm
khuôn thì tham gia vào thành phần kết cấu bê tông cốt thép như là hệ cốt thép
cốt cứng (trong kết cấu bê tông thép liên hợp).

+ Khuôn đúc bằng các cấu kiện bê tông đúc sẵn, trong phương pháp thi công bê
tông cốt thép bán lắp ghép (nửa toàn khối nửa lắp ghép): lắp ghép cột, dầm đúc
sẵn bán phần, sàn đúc sẵn bán phần rồi đổ bê tông dầm và sàn phần còn lại tại
chỗ ở công trường. Các cấu kiện đúc sẵn đóng vai trò là khuôn khi thi công bê
Công tác ván khuôn, giàn giáo, sàn công tác 2
tông tại chỗ, nhưng sau đó lại là một phần của kết cấu công trình mà không
phải tháo dỡ.

     3.2.2 Nhóm khuôn đúc định hình (bằng gỗ, kim loại, nhựa):
+ Hệ khuôn (cốp pha) luân lưu: Loại khuôn sử dụng nhiều lần theo chu trình
sau: chế tạo khuôn (1 lần)  vận chuyển khuôn  lắp đặt khuôn  sử dụng
khuôn  tháo dỡ khuôn  rồi lại quay vòng về vận chuyển khuôn (đến nơi
đúc bê tông mới), lắp đặt lại và sử dụng nhiều lần.

+ Hệ khuôn (cốp pha) di động: Loại khuôn này cũng sử dụng nhiều lần theo chu
trình khép kín nhưng khác với chu trình trên: khuôn di động được chế tạo 1 lần
 vận chuyển đến công trình  lắp đặt một lần  (sử dụng  di chuyển mà
không tháo lắp  rồi tái sử dụng) nhiều lần theo chu trình đến khi xong thì
tháo dỡ ra một lần duy nhất.

   Cốp pha trượt và cốp pha leo là hai kiểu cốp pha di động đứng. Cốp pha
trượt di động liên tục. Cốp pha leo di đông thành từng đợt rời rạc hơn. Cốp pha
di động đứng chính là các loại khuôn thuộc nhóm cốp pha tạo hình (cốp pha
thành đứng).

   Các kiểu cốp pha di động ngang có thể kể tới cốp pha kết cấu vòm của
đường tuynel (đường hầm) di động trên hệ xe gòng đường sắt, cốp pha đúc
hẫng cân bằng của cầu bê tông cốt thép - dây văng hay dây võng, cốp pha bay
(Flying formwork) chế tạo kết cấu sàn nhà cao tầng. Cốp pha di động ngang
chính là các loại khuôn thuộc nhóm cốp pha chịu lực (cốp pha đáy nằm).

     3.2.3 Nhóm khuôn đúc linh hoạt: Ngược lại với các khuôn đúc cứng nhắc mô tả ở
trên, khuôn đúc linh hoạt là một hệ thống cốp pha sử dụng các màng cao su hay tấm vải
bạt cường độ cao và trọng lượng nhẹ làm mặt ván khuôn (fabric formwork), mềm mại và
linh hoạt trong tạo hình, để tận dụng đặc tính lưu động của bê tông cho việc tạo hình kiến
trúc một cách thật giống tự nhiên.

   3.3 Phân loại theo công năng khuôn đúc và dạng kết cấu bê tông thành phẩm:

      - Nhóm cốp pha đáy nằm được gọi là cốp pha chịu lực là vì trong 2 chức năng
chính của cốp pha là chịu lực thay cho bê tông và tạo hình cho bê tông thì đối
với nhóm khuôn này chức năng chịu lực thay cho bê tông của nó là chức năng
chủ yếu.
Bao gồm:
        +Hệ khuôn sàn không dầm bê tông cốt thép (cốp pha chịu lực).
Công tác ván khuôn, giàn giáo, sàn công tác 3
        +Hệ khuôn vòm và vỏ bê tông cốt thép (cốp pha chịu lực)

      -Nhóm cốp pha thành đứng được gọi là cốp pha tạo hình là vì trong 2 chức năng
chính của cốp pha là chịu lực thay cho bê tông và tạo hình cho bê tông thì đối
với nhóm khuôn này chức năng tạo hình cho bê tông của nó là chức năng chủ
yếu.
   - Bao gồm:
     +Hệ khuôn móng bê tông và bê tông cốt thép (cốp pha tạo hình)
     +Hệ khuôn tường bê tông cốt thép (cốp pha tạo hình).
     +Hệ khuôn cột bê tông cốt thép (cốp pha tạo hình)
     +Hệ khuôn kết cấu bê tông cốt thép đúc sẵn (cốp pha tạo hình).
     +Hê khuôn kết cấu bê tông khối lớn (thuộc nhóm khuôn thành đứng, (cốp pha
tạo hình).

    - Trường hợp riêng
        Hệ khuôn dầm, khuôn dầm liền sàn và khuôn sàn bê tông cốt thép. Trong đó:
khuôn thành dầm thuộc nhóm khuôn thành đứng (cốp pha tạo hình), còn khuôn

đáy dầm và khuôn sàn là thuộc nhóm khuôn đáy nằm (cốp pha chịu lực).

CỐP PHA PHỦ PHIM


CỐP PHA PHỦ PHIM:

     Sản phẩm Cốp pha phủ phim coffa ngành xây dựng (ENG): Film faced Plywood Coffa
Chi tiết sản phẩm:
Độ dày: 15mm và 18 mm
Kích thước: 1220mm x 2440mm (4’x 8’) 
- Ruột và mặt: gỗ Bạch Dương
- Keo: keo chịu nước, Keo Phenolic 100% (WBP) 
- Số lớp: 9~11 lớp
- Tỉ trọng: 528kg/m3
- Độ ẩm: nhỏ hơn 11%
- Lực ép: 150tấn/m2
- Sàn xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu (Phần Lan) 



     Ưu điểm:

- Nhẹ, dễ lắp đặt, tháo dỡ.
- Láng, không cần tô sau khi đổ bê-tông.
- Tái sử dụng nhiều lần.
- Chi phí thấp

    * Khi cắt tấm ván để đúc cột hoặc dầm, nước thấm vào có làm hư ván hay không là do keo. Nếu nhà sản xuất không dùng 100% keo Phenolic, các lớp gỗ sẽ bong ra.

Thứ Bảy, 10 tháng 10, 2015

VÁN ÉP COPPHA PHỦ PHIM

VÁN ÉP COPPHA PHỦ PHIM 

Quy cách: 1220 x 2440 x 18 mm
Loại phim: Phim nâu phần lan nhập khẩu
Ssai số: ±0.5mm
Loại keo: WBP
Hãng sx : Phoenix.

coppha phủ phim


Ứng dụng của sản phẩm

Ván ép coppha Phoenix được sử dụng làm ván mặt cốp pha trong các công trình công nghiệp, thương mại và dân dụng. Sản phẩm ván cốp pha phủ phim có nhiều ưu điểm so với các vật liệu cốp pha truyền thống như:
▪   Bề mặt bê tông hoàn thiện bằng phẳng, không cần tô trát vữa.
▪   Trọng lượng nhẹ dễ di chuyển, lắp đặt giúp giảm chi phí nhân công, rút ngắn được thời gian thi công.
▪   Tái sử dụng được nhiều lần, hiệu quả kinh tế cao.
▪   Chịu lực cao, đáp ứng được tính an toàn trong xây dựng.
▪   Dễ dàng cưa cắt, liên kết thuận tiện cho việc sử dụng.

ván ép coppha phủ phim


 Đặc tính sản phẩm

▪   Màng phim là màng nhựa cán keo Phenolic ngăn thấm nước với bề mặt phẳng giảm trầy xước và có thể tái sử dụng nhiều lần.
▪   Mặt ván sử dụng gỗ Tạp rừng, là  các loại cây gỗ cứng lâu năm trong rừng, tỷ trọng khá cao , veneer gỗ  có chất lượng tốt, thường được dùng làm ván mặt.
▪   Ruột ván sử dụng dòng gỗ Tạp rừng ( không sử dụng gỗ vườn như: tiêu , điều, cao su).
▪   Ván gồm nhiều lớp Veneer được ép nóng nhiều lần với keo có đặc tính chống nước (Water Boiled Proof – WBP) giúp tăng độ co dãn, độ cứng và khả năng làm việc ở môi trường ẩm ướt ngoài trời.